Máy tính khoa học
Nhập phép tính hoặc dùng các phím. Đáp án luôn chính xác khi có đáp án chính xác.
Từng bước
Các phép tính trước của bạn
Chạm vào một mục để mở lại. Chỉ lưu trên thiết bị này.
Cách hoạt động
Phương pháp
Ngoặc trước, rồi lũy thừa và căn, rồi × và ÷, rồi + và −, mỗi loại từ trái sang phải. Lượng giác dùng độ hoặc radian tùy bạn chọn: 180° = π radian.
Ví dụ có lời giải
2 + 3 × 4² = 2 + 3 × 16 = 2 + 48 = 50. Theo độ, sin(30) = 1/2.
Lỗi thường gặp
−3² bằng −9, vì lũy thừa được tính trước dấu trừ; viết (−3)² để được 9. Kiểm tra chế độ độ / radian trước khi dùng sin, cos hoặc tan.
Hỏi và đáp
Vì sao báo phép tính có lỗi?
Có hai dấu đứng cạnh nhau (như 2 + × 3), thiếu số sau một dấu, hoặc có chữ cái máy tính không biết. Sửa chỗ các dấu gặp nhau; đáp án hiện ra ngay khi phép tính đầy đủ.
Vì sao sin 30 không ra 0,5?
Xem Độ / Radian bên dưới ô. Theo độ, sin 30 đúng bằng 1/2 (0,5). Theo radian, 30 là 30 radian và sin 30 = −0,988031624092…. Phần lớn bài tập ở trường dùng độ.
Dấu … ở cuối đáp án nghĩa là gì?
Số thập phân không bao giờ kết thúc (như √2 = 1,41421356237…). Chỉ những chữ số chắc chắn mới được hiển thị, và … nghĩa là còn nữa. Không làm tròn gì cả.
Vì sao ra 2/3 mà không phải 0,666666667?
Máy tính giữ đáp án chính xác. 2 ÷ 3 được hiển thị là 0,6̅ (gạch nghĩa là số 6 lặp mãi) và là phân số 2/3. Số thập phân tuần hoàn dài được hiển thị dạng phân số.
Phép tính được làm theo thứ tự nào?
Ngoặc trước, rồi lũy thừa (từ phải sang trái: 2^3^2 = 2^9), rồi × và ÷ từ trái sang phải, cuối cùng + và −. Số đứng sát ngoặc hoặc π được nhân: 2(3+4) = 14. −2² = −4, nhưng (−2)² = 4.
Viết số có dấu phân cách hàng nghìn thế nào?
Đừng dùng dấu phân cách hàng nghìn trong phép tính: gõ 12500, không phải 12.500. Dùng dấu thập phân của ngôn ngữ bạn (phím . trên bàn phím số sẽ đặt đúng dấu).